1. KHÁI NIỆM,Ý NGHĨA,VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.1. khái niệm về phân tích tài chính
- Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét,kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành so với quá khứ,hay so với các chỉ tiêu trung bình của ngành.Thông qua đó các nhà phân tích có thể thấy được tình hình tài chính hiện tại và những dự báo của nó trong tương lai.
1.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính
- Đối với doanh nghiệp qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ,chính xác tình hình phân phối,sử dụng và quản lý các nguồn vốn của doanh nghiệp.Chính sách vay nợ,mức độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh,đòn bẩy tài chính với mục đích nhằm gia tăng lợi nhuận trong tương lai.từ đó mà có thể thấy được khả năng về vốn của doanh nghiệp mà có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Đối với bộ phận ngoài doanh nghiệp,việc phân tích có thể nhằm nhiều mục đích như đầu tư hay cho vay.Việc phân tích sẽ giúp cho nhà đầu tư và người cho vay có cơ sở để đưa ra quyết định đúng đắn nhất.
1.3. Vai trò của phân tích tài chính
- Tài chính doanh nghiệp được xem như là một hệ thống các mối quan hệ kinh tế gắn liền với việc hình thành và sử dụng các nguồn vốn một cách hiệu quả nhất.Vì vậy việc phân tích tình hình tài chính cho phép doanh nghiệp nhìn nhận một cách thực tế hơn khả năng ,sức mạnh cũng như là hạn chế của doanh nghiệp.Trên cơ sở đó mà các nhà quản lý có những quyết định đúng đắn phù hợp với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp.Đó cũng chính là lý do tại sao các nhà quản lý phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp mình.
2. NỘI DUNG PHÂN TÍCH
2.1. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
2.1.1. Phân tích kết cấu tài sản
- Để có thể phân tích kết cấu tài sản,ta cần phải biết tài sản của doanh nghiệp gồm những gì.Theo bảng cân đối kế toán tài sản của doanh nghiệp được chia thành hai phần là tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn.
- Tài sản dài hạn phản ánh toàn bộ tài sản cố định hữu hình hoặc vô hình,nó thường được thể hiện qua các khoản đầu tư máy móc,thiết bị và xây dựng cơ bản.Và dĩ nhiên là các khoản đầu tư này luôn trên một năm.
- Tài sản ngắn hạn thì phong phú hơn nhiều,nó có thể là tiền,có thể là hàng tồn kho,các khản phải thu,tài sản lưu động và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.Có một điểm chung là dù thể hiện dưới hình thức nào thì vòng luân chuyển của nó luôn nhỏ hơn một năm.
- Vậy phân tích kết cấu tài sản chính là việc phân tích các tỷ trọng của tài sản ngắn hạn so với tài sản dài hạn và sự thay đổi của tỷ lệ này qua các năm.Ngoài ra ta còn có thể phân tích kết cấu của các yếu tố trong phần tài sản ngắn hạn,việc phân tích tỉ trọng của các yếu tố này sơ lược cho ta thấy được tình hình quản lý tiền,hàng tồn kho,các khoản phải thu,các khoản đầu tư của doanh nghiệp,mà từ đó ta có thể phần nào hình dung ra chính sách quản lý và phát triển của doanh nghiệp đó.
2.1.2. Phân tích kết cấu nguồn vốn
- Nguồn vốn bao gồm 2 phần đó là nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. Theo nguyên tắc tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn ta có thể hiểu ngược lại rằng nguồn vốn mà chúng ta đang có chính là nguồn gốc tạo nên tài sản.
- Việc phân tích nguồn vốn cho ta biết có bao nhiêu phần của các chủ sở hữu tạo nên tài sản dài hạn như nhà xưởng,máy móc.Bao nhiêu phần trong số đó tạo nên tài sản ngắn hạn như hàng tồn kho,nguyên vật liệu.và những món nợ được sữ dụng vào mục đích gì.
- Tỷ suất nợ phải trả cho thấy trình độ sử dụng đòn bẩy của doanh nghiệp,nợ càng nhiều,đòn bẩy càng lớn và đồng thời rủi ro cũng càng cao.
- Các khoản vốn chiếm dụng là một yếu tố rất quan trọng,nhất là khi phân tích các cty ở việt nam,cty nào có khả năng chiếm dụng vốn nhiều thì cty đó càng có lợi và dĩ nhiên nó cũng thể hiện khả năng quản lý vốn khá chuyên nghiệp của bộ máy quản lý.Nguốn vốn chiếm dụng hợp pháp là nguồn vốn ta có thể sử dụng mà không phải trả bất cứ chi phí nào.Đây là một nguồn cung cấp vốn khá tốt mà doanh nghiệp nên lưu ý.
- Ngược lại việc bị chiếm dụng vốn khá nhiều sẽ làm cty mất khả năng thanh khoản,điều đó là mất uy tín,và dẫn đến một phản ứng dây chuyền là mất nguồn tài trợ,mất thị trường,mất khách hàng,mất doanh thu,và cuối cùng là bị lỗ.Trong một vài trường hợp có thể dẫn đến phá sản.
2.1.3. mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Tài sản ngắn hạn | % Nguồn vốn |
Vốn bằng tiền | % nợ ngắn hạn |
Đầu tư tài chính ngắn hạn | |
Khoản phải thu | |
Hàng tồn kho | % vốn chủ sở hữu |
Tài sản ngắn hạn khác | |
Tài sản dài hạn | % Nguồn vốn |
Tài sản cố định và bất động sản đầu tư | % nợ dài hạn |
Đầu tư tài chính dài hạn | |
Xây dựng cơ bản dở dang | |
Ký quỹ ký cược dài hạn | % vốn chủ sở hữu |
Tài sản dài hạn khác |
Bảng 1.1 : mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Ta có mối quan hệ :
- tài sản ngắn hạn = nợ ngắn hạn + % vốn chủ sở hữu
- tài sản dài hạn = nợ dài hạn + % vốn chủ sở hữu
Nguyên tắc là mối quan hệ này luôn cân bằng,vậy khi không cân bằng thì có thể xảy ra những trường hợp sau :
- Nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn
- Nợ dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn
- Vốn sở hữu tài trợ toàn bộ tài sản
- Nợ ngắn hạn và dài hạn tài trợ cho tài sản
2.2. PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH
- Sau khi phân tích khái quát ta bắt đầu đi sâu vào phân tích chi tiết tình hình tài chính của cty bằng một công cụ mà các chuyên gia thường hay sử dụng đó là phân tích tỷ số.Các nhà phân tích thường quan tâm tới các chỉ tiêu như khả năng thanh toán,hiệu quả hoạt động,tình hình đầu tư và cơ cấu sử dụng vốn,khả năng sinh lợi … của cty.
2.2.1. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Khả năng thanh toán được xem như là một chỉ tiêu quan trọng để nhận định về vòng đời của doanh nghiệp,liệu doanh nghiệp mới phát triển,đang phát triển,hay là đang trong giai đoạn suy thoái,phần nào thể hiện trong khả năng thanh toán của cty.
2.2.1.1. hỆ sỐ khẢ nĂng thanh toÁn hiỆn hÀnh
Khả năng thanh toán hiện hành = | Tài sản ngắn hạn |
Nợ ngắn hạn |
- hệ số này cho ta biết tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn,liệu có bao nhiêu tài sản ngắn hạn đảm bảo cho khoản nợ ngắn hạn của cty.Hay có thể nói cách khác rằng một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.Hệ số này lớn hơn 2 lần thì nó thể hiện khả năng thanh toán của cty khá lành mạnh.
2.2.1.2. HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NHANH
- Vấn đề nảy sinh là trong phần tài sản ngắn hạn ta có rất nhiều loại như hàng tồn kho,tiền,đầu tư ngắn hạn,các khoản phải thu…trong đó thì hàng tồn kho được xem như có tính thanh khoản thấp nhất,vì nó cần thời gian để chuyển đổi thành tiền,hệ số khả năng thanh toán nhanh nhằm khắc phục nhược điểm của hàng tồn kho tiêu thụ chậm.
Khả năng thanh toán nhanh = | Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho |
Nợ ngắn hạn |
- Hệ số này cũng chỉ phản ánh tính thanh khoản giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn,nhưng nó chỉ ra rõ hàng tồn kho ảnh hưởng như thế nào tới tính thanh khoản của doanh nghiệp,tùy theo loại hình doanh nghiệp mà ta có lượng hàng tồn kho thích hợp.
- Nếu hệ số này lớn hơn 1 thì tình hình tài chính của doanh nghiệp khá lành mạnh,còn nếu hệ số này nhỏ hơn 0,5 thì nó thể hiện doanh nghiệp đang gặp khó khăn.Tuy nhiên cung cần chú ý là nếu hệ số này quá lớn nó thể hiện tình hình vòng quay vốn chậm,dẫn tới hiệu quả sử dung vốn không cao.
2.2.1.3. HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN BẰNG TIỀN
- Trong thực tế các khoản phải thu kém tính thanh khoản hơn cả hàng tồn kho,vậy là các nhà quản lý quyết định loại nó ra luôn để xem cty có khả năng thanh toán bằng tiền là bao nhiêu.
Khả năng thanh toán bằng tiền | = | Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho – khoản phải thu |
Nợ ngắn hạn |
- Hệ số này thể hiện khá chính xác rằng trong thời điểm hiện tại có bao nhiêu tiền trong cty đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn của cty.
- Hệ số này làm nảy sinh hai vấn đề : (1) vậy thì tỷ lệ tiền mặt tại cty là bao nhiêu thì hợp lý ? ,và (2)tỷ lệ các khoản phải thu của cty trong giới hạn nào là hợp lý ?
2.2.1.4. HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN LÃI VAY
- Về nguyên tắc thì việc sử dụng nợ sẽ tạo ra lợi nhuận và phần lợi nhuận này được trích ra một phần để thanh toán lãi vay,chính vì lý do đó mà ta phải xét đến hệ số này,nếu hệ số này càng cao thì doanh nghiệp càng có khả năng sinh lợi cũng như là khả năng trả nợ tốt.Hệ số này thường lớn hơn 6 lần thì doanh nghiệp thuộc loại tốt.
Khả năng thanh toán lãi vay | = | Lợi nhuận trước thuế và lãi vay |
Chi phí lãi vay phải trả |
2.2.1.5. VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO
Vòng quay hàng tồn kho | = | Doanh thu |
Hàng tồn kho bình quân |
- Hệ số này cho thấy trong một kỳ tính toán thì hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng.Để dể dàng hình dung thì người ta thường đổi số vòng này ra ngày.Nó cho chúng ta biết là trong bao nhiêu ngày thì lượng hàng tồn kho này sẽ được tiêu thụ hết.
2.2.1.6. VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI TRẢ
Vòng quay khoản phải trả | = | Giá vốn hàng bán |
Khoản phải trả bình quân |
-.Nó cho biết cty phải trả tiền bao nhiêu lần trong một năm.Hệ số này càng thấp càng tốt vì khi số vòng quay khoản phải trả thấp nó đồng nghĩa với việc cty không phải trả nợ thường xuyên mà có thể sử dụng số tiền đó vào mục đích sinh lợi khác.
2.2.1.7. VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI THU
- Vòng quay khoản phải thu do lường hiệu quả hoạt động của cty.tỷ số này do lường hiệu quả của việc bán chịu và khả năng thu hồi nợ.Do đó mà ta phải dùng doanh thu bán chịu để tính toán.
Vòng quay khoản phải thu | = | Doanh thu bán chịu |
Khoản phải thu bình quân |
- Sau khi tính được vòng quay ta đổi nó thành ngày,vậy là ta có kỳ thu tiền bình quân.Đối với giá trị này ta phải so sánh với trung bình ngành thì mới có thể nhận xét được.
- Vòng quay khoản phải thu cho ta căn cứ để quyết định chính sách bán chịu.Vòng quay khoản phải thu cao cho biết khả năng thu hồi nợ tốt. Chính sách bán chịu cũng thoáng hơn.
2.2.1.8. HỆ SỐ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ
- Khả năng trả nợ phản ánh khá đầy đủ hơn khả năng trả lãi,bởi vì không chỉ trả lãi mà ta còn phải trả nợ gốc ,nó cho thấy bức tranh sinh lợi của cty một cách rỏ ràng hơn.
- Thông thường nợ gốc sẽ được trang trãi từ doanh thu và khấu hao,còn lại lợi nhuận trước thuế sẽ dùng để trã lãi vay.Hệ số này cho biết mỗi đồng doanh thu tạo ra thì có bao nhiêu đồng được thanh toán nợ gốc và bao nhiêu dược thanh toán cho lãi vay,việc phân tích này cũng cho thấy được xu hướng lâu dài của công ty,nó cho biết liệu công ty có phá sản trước khi thu lại phần vốn đầu tư ban đầu hay không.Nếu hệ số này lớn hơn 1 có nghĩa là nguồn tiền cty sử dụng trả nợ lớn hơn nợ gốc và lãi phải trả.
Hệ số khả năng trả nợ | = | giá vốn hàng bán + chi phí khấu hao + EBIT |
Nợ gốc và chi phí lãi vay |
2.2.2. PHÂN TÍCH THU NHẬP
2.2.2.1. TĂNG TRƯỞNG DOANH THU HÀNG NĂM
- Ta đều biết doanh thu bằng lợi nhuận cộng chi phí,sau mỗi kỳ kinh doanh,báo cáo thu nhập sẽ cho biết doanh thu đang tăng lên hay giảm xuống? Và việc tăng doanh thu đó là do nguyên nhân gì? Chi phí tăng? Hay phần lợi nhuận chúng ta được tăng thêm?
2.2.2.2. TĂNG TRƯỞNG LỢI NHUẬN SAU THUẾ HÀNG NĂM
- Lợi nhuận sau thuế chính là phần còn lại dành cho cổ đông,lý do duy nhất khiến nhà đầu tư bỏ tiền mạo hiểm vào cty chính là phần lợi nhuận tăng trưởng sau thuế hàng năm này,nếu hàng năm phần lợi nhuận sau thuế này đều tăng,nó hứa hẹn một triễn vọng phát triễn trong tương lai.
2.2.2.3. BIÊN LỢI NHUẬN
- Biên sẽ đóng vai trò một vùng đệm giữa doanh thu và chi phí.Về lý thuyết, những cty có biên lợi nhuận cao có thể tồn tại vững vàng trong bối cảnh chi phí leo thang.Ngược lại, những cty có biên lợi nhuận thấp chỉ có thể tăng lợi nhuận bằng cách đẩy mạnh doanh thu.Khi gặp đợt gia tăng chi phí, những cty này sẽ rất khó khăn.Như vậy, việc theo dõi biên lợi nhuận theo thời gian không chỉ giúp nhà quản lý chủ động ứng phó với cơ hội và nguy cơ từ thị trường, mà còn giúp nhà đầu tư tránh những nhận định cảm tính để nhận diện được những cty có tiềm lực trong cơn bão giá.
Biên lợi nhuận | = | Lợi nhuận |
Doanh thu |
- Biên lợi nhuận cũng đặc biệt hữu dụng khi so sánh các cty cùng ngành. Nó có thể chỉ ra ngay lập tức những lợi thế doanh nghiệp có được so với các cty khác.Thông thường,cty nào có biên lợi nhuận cao hơn chứng tỏ cty đó có lãi hơn và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh của nó.
2.2.3. KẾT CẤU VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
2.2.3.1. HỆ SỐ NỢ
- Hệ số nợ do lường mức sử dụng nợ của cty để tài trợ cho tài sản,ta có thể đo lường mức sử dụng nợ của công ty để tài trợ cho tổng tài sản ,hay là do lường mức sử dụng nợ đó so với vốn chủ sở hữu.
Hệ số nợ | = | Tổng số nợ |
Tổng số vốn |
Hệ số nợ trên vốn CSH | = | Tổng số nợ |
Vốn chủ sở hữu |
- Tùy theo mục đích của người sử dụng mà ta có những giới hạn khác nhau cho hệ số này.Đối với nhà quản trị,một tỷ số nợ cao tương ứng với hệ số sử dụng nợ cao,điều đó dẫn đến đòn bẩy kinh tế lớn,và dĩ nhiên là khả năng sinh lợi cũng như rủi ro lớn.Còn đối với chủ nợ như ngân hàng,họ thích cty có 1 tỷ số nợ vừa phải,thường thì dao động trong khoảng 40 – 60%.
- Tuy nhiên nên lưu ý là tỷ số nợ cao sẽ không an toàn trong cán cân thanh toán,chỉ cần một khoản nợ tới hạn không thanh toán kịp sẽ dẫn tới nguy cơ dể bị phá sản.Hơn nữa đối với tỷ số nợ khá cao,ta luôn cần một đội ngũ nhân viên quản lý nợ,điều này làm chi phí sử dụng nợ khá cao,dẫn đến việc sử dụng vốn vay là không còn hiệu quả nữa.
2.2.3.2. HIỆU SUẤT LUÂN CHUYỂN VỐN LƯU ĐỘNG
- Vốn lưu động là một chỉ số liên quan đến lượng tiền một cty cần để duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh thường xuyên (được tính bằng cách lấy tổng tài sản ngắn hạn trừ đi tổng nợ ngắn hạn).Các nhà phân tích thường lấy chỉ số này làm căn cứ để đo lường hiệu quả hoạt động cũng như tiềm lực tài chính trong ngắn hạn của cty.
- Việc sử dụng vốn lưu động tiết kiệm và hiệu quả trước hết được biểu hiện qua tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Số vòng luân chuyển vốn lưu động = | Doanh thu thuần về bán hàng |
Vốn lưu động bình quân |
Số ngày luân chuyển vốn lưu động = | Số ngày trong kỳ |
Số vòng luân chuyển vốn lưu động |
2.2.3.3. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TỔNG TÀI SẢN
- Hệ số này do lường hiệu quả sữ dụng tổng tài sản nói chung ,không phân biệt đó là tài sản ngắn hạn hay tài sản dài hạn.Hệ số này đơn giản chỉ cho thấy được hiệu quả đầu tư của cty.
Vòng quay tổng tài sản = | Doanh thu |
Tổng tài sản bình quân |
- Hệ số này cho biết cứ một đồng đầu tư cho giá trị tài sản thì sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu cho cty.Có một cách tiếp cận khác là ta đưa chúng về ngày để xem coi với tổng giá trị tài sản đó thì phải mất bao lâu để luân chuyển được một vòng.Từ đó ta sẽ thấy được tốc độ luân chuyển của tài sản,để biết được hiệu quả sử dụng tài sản như thế nào.
2.2.3.4. VÒNG QUAY TÀI SẢN NGẮN HẠN
Vòng quay tài sản ngắn hạn = | Doanh thu |
Bình quân tài sản ngắn hạn |
- Vòng quay tài sản ngắn hạn cho ta biết hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn,từ đó ta có thể xác định được vấn đề của việc sử dụng không hiệu quả tài sản ngắn hạn,nó cũng giúp ta dể dàng đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
2.2.3.5. VÒNG QUAY TÀI SẢN DÀI HẠN
- Đối với giá trị tài sản dài hạn thì vấn đề quan tâm là nhà xưởng, máy móc, thiết bị.Hệ số này cho ta biết với mỗi đồng tài sản dài hạn được đầu tư thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Vòng quay tài sản dài hạn = | Doanh thu |
Bình quân tài sản dài hạn |
2.2.3.6. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỔ PHẦN
- Hệ số này đánh giá khả năng tăng trưởng của vốn chủ sở hữu thông qua tích lũy lợi nhuận.Hệ số này giúp đánh giá hiệu quả quản lý của nhà quản trị và cho biết kỳ vọng hiệu quả trong tương lai.
Hiệu quả sử dụng vốn cổ phần = | Lợi nhuân giữ lại |
Vốn chủ sở hữu |
2.2.4. TỶ SUẤT LỢI NHUẬN
2.2.4.1. TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU ( ROS)
ROS | = | Lơi nhuận | X 100 |
Doanh thu |
- Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết trong một đồng doanh thu tạo ra thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận.Tùy theo mục đích phân tích mà ta sẽ sử dụng lợi nhuận trước thuế hay là sau thuế.
2.2.4.2. SỨC SINH LỢI CĂN BẢN(BEP)
- Tỷ số này nhằm đánh giá khả năng sinh lợi của cty,chưa kể đến ảnh hưởng của lá chắn thuế và đòn bẩy.Tỷ số này cho biết với 100 đồng tài sản của cty thì tạo ra được bao nhiêu đồng EBIT ( lợi nhuận trước thuế và lãi vay )
BEP | = | EBIT | X 100 |
Bình quân tổng tài sản |
2.2.4.3. TỶ SUẤT LỢI NHUẬN SO VỚI TỔNG TÀI SẢN ( ROA )
- Người ta thường so sánh giá trị này với lãi suất ngân hàng để quyết định có nên đầu tư hay không.Tỷ số này cho biết khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của cty.
ROA | = | Lợi nhuận ròng | X 100 |
Bình quân tổng vốn |
2.2.4.4. TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN VỐN SỞ HỮU (ROE)
- Tỷ số này được thiết kế để do lường mức độ sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông.Nó cho biết cứ mỗi đồng vốn chủ sở hữu thì sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho cổ đông.
ROE | = | Lợi nhuận ròng | X 100 |
Bình quân tổng vốn CSH |
- Tỷ số này phải so sánh với trung bình ngành mới có thể nhận xét được.Theo thông lệ nước ngoài thì ROE trên 15% chứng tỏ cty có đủ tiềm lực tài chính.
2.2.4.5. TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN VỐN ĐẦU TƯ (ROI)
- trong giai đoạn nào đó trong quá trình hoạt động của cty,chắc chắn cty sẽ cần phải thay thế một số máy móc lạc hậu bằng máy mới.Đó chính là lúc nãy sinh vấn đề,các nhà quản trị thường trăn trở không biết liệu phần đầu tư mới của mình sẽ mang lại hiệu quả (lợi nhuận) như thế nào? Làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận mà họ đã bỏ ra? Chính vì những lý do đó mà ta có ROI
ROI | = | Tỷ lệ sinh lời trên doanh thu đầu tư | X | Hiệu suất sử dụng tài sản (Hiệu quả từ dự án đầu tư) |
Trong đó:
Tỷ lệ sinh lời trên doanh thu đầu tư | = | Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư |
Doanh thu từ hoạt động đầu tư |
Hiệu suất sử dụng tài sản (Hiệu quả từ dự án đầu tư) | = | Doanh thu từ hoạt động đầu tư |
Tài sản hoạt động bình quân (chi phí đầu tư cho dự án) |
2.2.5. MÔ HÌNH SỬ DỤNG VỐN
MÔ HÌNH 1
Tổng tài sản | = | tổng nguồn vốn | |||
Ts ngắn hạn + Ts dài hạn | = | Nợ ngắn hạn + nợ dài hạn + vốn CSH | |||
Đầu năm | = | ||||
Cuối năm | = | ||||
Trừ ra | = | ||||
Theo mô hình ta sẽ thấy được cty sử dụng nợ đúng hiệu quả sử dụng hay không? Việc dùng sai hiệu quả hoạt động sẽ dẫn tới hậu quả nghiêm trọng,có khi sẽ phá sản.
MÔ HÌNH 2
Ts ngắn hạn - Nợ ngắn hạn | = | Nợ dài hạn + vốn CSH – Ts dài hạn | |||
Đầu năm | = | ||||
Cuối năm | = | ||||
Trừ ra | = | ||||
Mô hình này giúp ta thấy được tình hình vốn lưu động thường xuyên của cty.Vốn lưu động thường xuyên đảm bảo cho hoạt động của cty được suông sẽ,việc sử dụng không đúng mục đích nguồn vốn sẽ dẫn tới tình hình sản xuất bị đình trệ,nguy cơ ảnh hưởng tới sự tồn tại của cty.
MÔ HÌNH 3
Nợ dài hạn + vốn CSH | = | Nguồn vốn thường xuyên dài hạn | |||
Đầu năm | = | ||||
Cuối năm | = | ||||
Trừ ra | = | ||||
Mô hình này cho ta biết tình hình sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp,thể hiên xu hướng phát triển của cty là bền vững,không bền vững hay cty đang tìm cách giảm thuế.
2.2.6. PHÂN TÍCH DUPON
Phân tích dupont là Phương pháp phân tích dựa trên quan điểm chia nhỏ các thành phần của kết quả cuối cùng nhằm thấy được những bộ phận đóng góp nào không hiệu quả.

Lợi thế của việc phân tích dupont là giúp cho các nhà quản trị có cái nhìn tổng quát về những bộ phân tác động đến kết quả kinh doanh.Từ đó mà nhà quản trị sẽ có những quyết định đúng đắn cho chính sách phát triển của từng bộ phận trong cty.
No comments:
Post a Comment